mắc nợ

Học thuật
Thân thiện
mắc nợ

Họ đang mắc nợ một khoản tiền lớn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bị nợ nần, bị vay nợ: Chỉ tình trạng phải chịu một khoản nợ (tiền bạc, vật chất) với người khác hoặc tổ chức do đã vay mượn.
    • Chịu ơn, mang ơn: (Nghĩa mở rộng) Chỉ việc phải mang ơn, cảm thấy trách nhiệm đền đáp lại một ân huệ, sự giúp đỡ lớn lao.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa nợ tiền):
    • chi phí xây nhà quá cao, gia đình anh ấy đã phải mắc nợ ngân hàng một khoản lớn.
    • Công ty đang mắc nợ các nhà cung cấp nguy cơ phá sản.
  • Động từ (nghĩa mang ơn):
    • Chúng ta mắc nợ thế hệ cha ông đã hy sinh nền độc lập của dân tộc.
    • Tôi mắc nợ anh một lời cảm ơn sự hỗ trợ kịp thời đó.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mắc nợ đời": Thành ngữ chỉ việc chịu ơn nghĩa lớn, thường với cuộc sống, với đời, khó có thể trả hết.
    • Những người lính cứu hỏa ấy, chúng ta mắc nợ đời họ.
  • "Mắc nợ máu": Cụm từ nhấn mạnh món nợ lớn lao, thiêng liêng, thường gắn với sự hy sinh tính mạng.
    • Thế hệ trẻ mắc nợ máu của các anh hùng liệt sĩ.
Biến thể từ gần giống
  • Nợ nần (danh từ): Tình trạng nhiều khoản nợ.
    • Công việc làm ăn thua lỗ khiến ông ấy chìm trong nợ nần.
  • Mắc công (động từ): Chịu ơn về công sức, sự giúp đỡ.
    • Tôi thật sự mắc công anh đã bỏ thời gian sửa giúp chiếc xe.
  • Công nợ (danh từ): Khoản nợ nói chung, thường dùng trong kinh doanh.
    • Bộ phận kế toán đang đối chiếu công nợ với đối tác.
Từ đồng nghĩa
  • Nợ: Có nghĩa tương đương, thường dùng ngắn gọn hơn.
    • Công ty đang nợ lương nhân viên.
  • Thiếu nợ: Nhấn mạnh việc còn thiếu, chưa trả khoản nợ.
    • Anh ta vẫn còn thiếu nợ tôi năm triệu đồng.
  • Mang ơn: Đồng nghĩa với nghĩa mở rộng "chịu ơn".
    • Tôi mang ơn sự dạy dỗ của thầy .
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Mắc nợ vào: Nhấn mạnh việc vướng vào, sa vào cảnh nợ nần.
    • Do tiêu xài hoang phí, cậu ấy đã mắc nợ vào các tổ chức tín dụng đen.
Thành ngữ liên quan
  • Mắc nợ như chúa Chổm: Thành ngữ von chỉ tình trạng nợ nần chồng chất, rất nhiều.
    • Sau trận ốm nặng, ông cụ mắc nợ như chúa Chổm.
  • Nợ như nần: Cụm từ nhấn mạnh nợ nhiều (nần một loại cây leo rậm rạp).
    • Cửa hàng kinh doanh thất bát, giờ nợ như nần.
mắc nợ

Họ đang mắc nợ một khoản tiền lớn.

  1. đgt. Bị nợ nần, bị vay nợ: nhà mắc nợ nhiều lắm.